Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Quảng Lộc
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013 CẤP TIỂU HỌC
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 1621 /SGDĐT-GDTH V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 đối với Giáo dục Tiểu học |
Quảng Bình, ngày 28 tháng 8 năm 2012.
|
Kính gửi: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố.
Căn cứ Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012 - 2013;
Căn cứ Quyết định số 1866/QĐ-BGDĐT ngày 17/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2012 - 2013 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Công văn số 5379/BGDĐT-GDTH ngày 20 /8/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 đối với cấp Tiểu học,
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2012 - 2013 đối với Giáo dục tiểu học Quảng Bình như sau:
A. MỤC TIÊU:
Tiếp tục tập trung mọi nguồn lực để đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tiểu học. Trọng tâm là đổi mới công tác quản lí; đổi mới dạy học; đẩy mạnh giáo dục toàn diện, tăng cường hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Xây dựng môi trường học tập thân thiện, xây dựng trường Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn.
B. YÊU CẦU:
Đề cao vai trò trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, linh hoạt của hiệu trưởng và giáo viên trong việc thực hiện đầy đủ nhiệm vụ trọng tâm năm học 2012-2013. Quán triệt yêu cầu đổi mới dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là nhiệm vụ hàng đầu; mỗi thầy giáo, cô giáo là người trực tiếp, quyết định chất lượng học tập của từng lớp và từng học sinh.
C. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP:
NHIỆM VỤ CHUNG:
Năm học 2012 – 2013 là năm học thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ViệtNamtheo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Giáo dục Tiểu học tập trung vào những nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đẩy mạnh cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
- Tập trung đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí. Hiệu trưởng năng động trong mọi hoạt động của nhà trường. Đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí. Phuy tối đa sự tham gia và ủng hộ của cộng đồng, cha mẹ học sinh vào các hoạt động, quá trình dạy học và giáo dục. Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
- Tổ chức dạy học theo chuẩn KT-KN; điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới mạnh mẽ phương pháp theo hướng dạy học tích cực, phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; triển khai dạy học ngoại ngữ theo Kế hoạch thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2011-2020.
- Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày có hiệu quả. Đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia theo hướng: Hiện đại, văn minh, thân thiện.
NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"
1. Mục tiêu:
Tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", nhằm chuyển biến mạnh mẽ, nổi bật chất lượng và hiệu quả giáo dục.
2. Nhiệm vụ và giải pháp:
2.1.Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về "Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; thực hiện cuộc vận động chống tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục, cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
- Thực hiện tích hợp nội dung giáo dục "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.
- Tổ chức cho đội ngũ CBQL, giáo viên tiếp tục “học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên khuyến khích giáo viên, CBQL học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
- Không tổ chức dạy học trước chương trình quy định. Thực hiện nghiêm túc Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ GD&ĐT.
- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giảm tỉ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học, không để học sinh ngồi sai lớp.
2.2. Thực hiện phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"
- Huy động mọi nguồn lực để đẩy mạnh xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn theo hướng chỉ đạo từ năm học trước.
+ Xây dựng, tu bổ nhà vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn cho giáo viên và học sinh; Khuyến khích làm mới, làm đẹp nhà vệ sinh; quản lý, giáo dục việc sử dụng sạch sẽ, hợp vệ sinh thường xuyên. Xem đây là một yêu cầu quan trọng trong đánh giá trường học thân thiện, trường chuẩn quốc gia.
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, đặc biệt chú trọng rèn luyện khả năng tự học, khả năng hợp tác làm việc theo nhóm. Phát huy vai trò của học sinh trong tất cả các hoạt động của nhà trường; Tất cả các trường đều làm các hòm thư “Điều em muốn nói” (bằng nhiều hình thức) để học sinh có điều kiện bộc lộ mong muốn, nhu cầu được tham gia; tập huấn kĩ năng lãnh đạo cho các cán bộ lớp,…; mạnh dạn giao cho các em điều hành các buổi lễ, tiếp các đoàn khách đến thăm trường và các hoạt động khác .Xây dựng và củng cố mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, nhà trường với cộng đồng.
- Tăng cường giáo dục đạo đức, kĩ năng sống thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong giáo dục kĩ năng sống cho học sinh giúp các em ứng phó tích cực với mọi tình huống trong cuộc sống.
- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống vào nhà trường . Triển khai tốt việc dạy học Tài liệu giáo dục địa phương. Khai thác tối đa các nội dung kiến thức và hướng dẫn thực hiện Tài liệu để bố trí thời gian, tổ chức các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, nhẹ nhàng, hiệu quả. Chú trọng tính thực hành thông qua các hoạt động tham quan, các trò chơi dân gian, múa hát dân ca, các hoạt động ngoại khóa phù hợp. Hướng dẫn để học sinh chủ động tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Tổ chức tuần làm quen đầu năm học mới đối với học sinh lớp 1 giúp học sinh thích nghi với môi trường học mới và vui thích khi được đi học.
- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) trang trọng, gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Tổ chức lễ ra trường, trao giấy chứng nhận cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học sinh trước khi bước vào cấp học mới
- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, công nhận các trường đạt danh hiệu "Trường học thân thiện, học sinh tích cực", tổ chức giao lưu, học tập kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình về xây dựng trường học thân thiện.
II. Thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học, chương trình, sách, thiết bị dạy học
1.Mục tiêu: Bảo đảm thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục, kế hoạch thời gian năm học; bảo đảm thực hiện chương trình, sử dụng sách, thiết bị dạy học phù hợp, hiệu quả.
2. Nhiệm vụ và giải pháp:
2.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
2.1.1.. Đối với các trường, lớp dạy học 1 buổi/ ngày
- Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Kế hoạch dạy học và giáo dục với thời lượng tối đa 5 tiết/ buổi, tối thiểu 5 buổi/ tuần. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/ tháng) thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường.
- Có giải pháp khắc phục khó khăn, xây dựng kế hoạch chuyển dần sang dạy học 2buổi/ngày để nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện cho HS vùng khó khăn..
2.1.2. Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi/ ngày
Hiệu trưởng chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:
- Chỉ đạo giáo viên lựa chọn nội dung, bố trí thời gian hợp lý hướng dẫn học sinh tự học, hoàn thành nội dung học tập trong giờ học trên lớp, sử dụng có hiệu quả Tài liệu giáo dục đại phương, các tài liệu bổ trợ: vở thực hành tiếng Việt và Toán, vở luyện viết chữ đẹp... cho lớp học 2 buổi/ngày, không giao bài tập về nhà. Nơi có điều kiện thì tổ chức cho học sinh để sách, vở, đồ dùng học tập tại lớp.
- Thực hiện Thông tư 17/BGDĐT, các phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường tiểu học trên địa bàn quán triệt đội ngũ giáo viên không được dạy thêm đối với học sinh học 2b/ ngày. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm lên kế hoạch phu đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh năng khiếu các bộ môn vào buổi thứ 2 trong ngày.
- Tăng cường giáo dục kĩ năng sống, tăng cường trải nghiệm, thực hành kiến thức được học theo khả năng và nhu cầu: củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng cơ bản,…
+ Đối với những vùng khó khăn, vùng có học sinh dân tộc thiểu số, việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cần tạo điều kiện cho học sinh tăng cường tiếng Việt, tập trung củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt, Toán, giúp các em đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học.
+ Đối với thành phố và những vùng có điều kiện kinh tế-xã hội phát triển, ngoài việc củng cố, ôn luyện kiến thức, kỹ năng, cần tăng cường thời lượng cho việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu;
- Về thời lượng: Bảo đảm tổ chức dạy học không quá 7 tiết/ngày. Đối với những trường, lớp dạy Tiếng Anh theo chương trình mới 4 tiết/tuần, nhà trường sắp xếp thời khóa biểu buổi thứ 2 hợp lý, giảm bớt tiết ôn luyện các môn khác nhưng phải đảm bảo phù hợp đối tượng, ưu tiên phụ đạo học sinh yếu kĩ năng Toán, tiếng Việt.
- Tổ chức bán trú: Khuyến khích tổ chức bán trú cho học sinh học 2buổi/ ngày với nhiều hình thức linh hoạt, đa dạng như tổ chức nghỉ trưa, ăn trưa ở những nơi có điều kiện và có nhu cầu của cha mẹ học sinh. Nhà trường cần chú trọng điều kiện ăn, nghỉ an toàn, vệ sinh để đảm bảo sức khoẻ cho học sinh. Ở những vùng dân tộc thiểu số, miền núi, có kế hoạch phát triển trường phổ thông dân tộc bán trú, các lớp bán trú với sự kết hợp đầu tư từ ngân sách, sự đóng góp của gia đình và sự hỗ trợ từ các lực lượng xã hội.
- Huy động sự hỗ trợ của phụ huynh để tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện cho học sinh trong việc tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày.
- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo báo cáo UBND huyện, thành phố về kế hoạch dạy học đối với các trường, lớp có khó khăn đặc biệt; các trường lớp dạy học 2 buổi/ngày; tham mưu với UBND huyện, thành phố thực hiện Thông tư liên tịch số 35/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 23/8/2006 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội vụ để bố trí nhân lực, kinh phí và cho phép huy động các nguồn lực từ các tổ chức xã hội, cha mẹ học sinh phù hợp với điều kiện và nhu cầu của địa phương đảm bảo cho dạy học 2 buổi/ngày có chất lượng. Phấn đấu đạt 94% học sinh học 2 buổi/ngày, 97% học sinh lớp 1 học 2 buổi/ngày vào năm học này và đạt 100% số lớp học 2 buổi/ngày vào năm học 2014-2015.
2 .1.3. Tổ chức dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn
* D¹y häc cho häc sinh d©n téc thiÓu sè
- Triển khai việc chuẩn bị và tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non 5 tuổi và học sinh tiểu học dân tộc thiểu số theo hướng dẫn tại Công văn số 8114/BGDĐT ngày 15/9/2009 của Bộ GDĐT về việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Chỉ đạo các trường mầm non, tiểu học cùng phối hợp để chuẩn bị tốt tiếng Việt cho trẻ em dân tộc trước khi vào lớp 1 và tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc trong suốt cấp học.
- Căn cứ vào trình độ tiếng Việt của học sinh dân tộc, nhà trường lập kế hoạch, xác định cụ thể phương thức tổ chức dạy tăng cường tiếng Việt, thực hiện kế hoạch dạy 500 tiết Tiếng Việt ở lớp 1 .
- Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục. Tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc, kể chuyện,...; Phát huy kết quả năm học 2011-2012, tiếp tục tổ chức có hiệu quả chương trình giao lưu “Tiếng Việt của chúng em” cho học sinh dân tộc thiểu số cấp trường, liên trường, cấp huyện ở những đại phương có học sinh dân tộc thiểu số.
- Trong điều kiện không thể dạy học tăng buổi trong tuần, hoặc dạy học 2 buổi/ ngày cho học sinh lớp 1, các trường có thể điều chỉnh giảm nội dung, thời lượng dạy học các các môn học khác để tập trung dạy học các kĩ năng tiếng Việt và Toán cho học sinh.
- Tổ chức dạy học lớp ghép, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đi học ở những vùng đặc biệt khó khăn, địa bàn chia cắt. Tuy nhiên, mỗi lớp ghép không quá 2 trình độ và mỗi trình độ không quá 10 em. Trong trường hợp quá ít học sinh có thể ghép 3 trình độ/lớp. Việc dạy học lớp ghép thực hiện theo Công văn số 9548/BGDĐT-GDTH ngày 13/10/2008 về việc Hướng dẫn quản lí và tổ chức dạy học lớp ghép và thực hiện chi trả chế độ phụ cấp dạy lớp ghép cho giáo viên thực hiện theo Quyết định 15/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phòng GD&ĐT Bố Trạch cần tổ chức tập huấn cho giáo viên dạy chương trình Tiếng Việt 1 Công nghệ giáo dục với các trường có học sinh dân tộc trước khi vào năm học và không xếp loại giờ dạy với các giờ Tiếng Việt đối với giáo viên mới bắt đầu dạy chương trình này. Khuyến khích mở rộng mô hình dạy tiếng Việt 1 CGD .Báo cáo kết quả định kì về Sở và Bộ GD&ĐT.
* D¹y häc cho trÎ em lang thang c¬ nhì:
Thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của địa phương; chương trình tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Căn cứ vào số lượng trẻ có thể tổ chức thành các lớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép không quá hai trình độ. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39.
* Gi¸o dôc häc sinh khuyÕt tËt:
- Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật, triển khai hiệu quả chính sách về người khuyết tật được thể hiện qua Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và đặc biệt là Luật Người khuyết tật, các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục khuyết tật năm 2011. Chú trọng các nội dung cơ bản:
+ Vận động và tạo điều kiện để mọi trẻ em khuyết tật được học tập bình đẳng trong các nhà trường. Phối hợp với cơ sở y tế trên địa bàn để kiểm tra định kì và chăm sóc sức khỏe cho các em.
+ CBQL và GV chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức, chương trình, nội dung, phương pháp dạy học, đánh giá và xếp loại cho phù hợp với mỗi đối tượng học sinh khuyết tật.
- Các Trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật ngoài trách nhiệm giáo dục chuyên biệt cần làm tốt chức năng tư vấn, bồi dưỡng giáo viên cho địa phương về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật. Trung tâm nuôi dạy trẻ khuyết tật Đồng Hới thực hiện tốt vai trò đơn vị đặt địa điểm của Phòng hỗ trợ của dự án “Giáo dục trẻ điếc trước tuổi đến trường”
2.1.4. Triển khai thí điểm mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN)
- 14 trường được lựa chọn thí điểm tập trung đổi mới hoạt động sư phạm, chuyển đổi từ dạy học truyền thụ của giáo viên sang tổ chức hoạt động tự học của học sinh, quá trình tự học, tự giáo dục là trung tâm của hoạt động giáo dục.
- Để việc thí điểm đạt hiệu quả, các phòng GD&ĐT cần chỉ đạo các trường tham gia đảm bảo học sinh lên lớp 2 đã đạt chuẩn năng lực tiếng Việt; ưu tiên bố trí giáo viên có năng lực dạy lớp 2, 3; thực hiện tốt công tác bồi dưỡng giáo viên theo hướng tự học, tự bồi dưỡng, tự làm đồ dùng dạy học, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp qua sinh hoạt chuyên môn tại tổ, trường và cụm trường. Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng tài liệu Hướng dẫn học tập để tự học, tự đánh giá; tổ chức cho học sinh hoạt động khám phá, phát hiện kiến thức, kĩ năng mới thông qua quá trình học tập mang tính hợp tác. Giáo viên chỉ hỗ trợ và hướng dẫn học sinh khi cần thiết.
- Các trường cần tạo sự gắn kết chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng nhằm phát huy vai trò tích cực của phụ huynh và cộng đồng tham gia cùng nhà trường trong hoạt động giáo dục học sinh với các hình thức hoạt động phù hợp.
2.1.5. Triển khai thí điểm phương pháp "Bàn tay nặn bột" tại trường tiểu học Đồng Phú và số 3NamLý, thành phố Đồng Hới. Mỗi trường chọn tối thiểu 2 lớp, mỗi giáo viên dạy thí điểm 1-2 chủ đề ở môn Tự nhiên và Xã hội, hoặc môn Khoa học, các tiết học khác, giáo viên chủ động vận dụng ở mức độ phù hợp. Giáo viên được chủ động bố trí thời gian hợp lý để hướng dẫn học sinh học tập.
2.2. Công tác kiểm tra, đánh giá:
Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá theo Thông tư 32/ 2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ GD&ĐT.
- Đánh giá thường xuyên: Được thực hiện với mục đích theo dõi, động viên, nhắc nhở học sinh học tập và là căn cứ điều chỉnh hoạt động dạy học của giáo viên.
- Kiểm tra định kì: Giao quyền chủ động cho các nhà trường trong việc tổ chức kiểm tra định kỳ . Phòng GD&ĐT tổ chức ra đề chung một số bài kiểm tra định kì đối với các khối lớp để có căn cứ đánh giá, chỉ đạo.
+ Kiểm tra định kỳ cuối năm học đối với lớp 5 kết hợp bàn giao chất lượng cấp học theo sự chỉ đạo chung, thống nhất của Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Đối với 14 trường thực hiện dạy học theo Dự án VNEN, thực hiện việc đánh giá học sinh theo Hướng dẫn riêng.
2.3. Kế hoạch thời gian năm học:
Căn cứ Quyết định số 1866/QĐ-BGDĐT ngày 17/5/2012 của Bộ GD&ĐT Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2012-2013, UBND tỉnh đã có Quyết định số 1434/QĐ-CT ngày 25/6/2012 về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2012-2013, theo đó kế hoạch thời gian cấp tiểu học thực hiện như sau:
- Ngày tựu trường: 13/8/2012. Ngày khai giảng: 5/9/2012.
- Học kỳ I (18 tuần thực học, 2 tuần dự phòng): Ngày bắt đầu 20/8/2012 và kết thúc 4/01/2013.
- Học kỳ II (17 tuần thực học, 7 ngày nghỉ tết và 1 tuần dự phòng): Ngày bắt đầu 07/01/2013 và kết thúc 17/5/2013.
- Ngày kết thúc năm học: 24/5/2013.
- Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học đợt 1 xong trước ngày 30/5/2013, đợt 2 xong trước ngày 01/8/2013.
Trong trường hợp đặc biệt như thiên tai, thời tiết khắc nghiệt, phòng GD&ĐT tham mưu với Chủ tịch UBND huyện, thành phố ban hành quyết định cho học sinh nghỉ học và có kế hoạch học bù, báo cáo về Sở GD&ĐT.
2.3. Thực hiện Chương trình, sách, thiết bị dạy học
2.3.1. Chương trình
- Thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông theo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT-KN các môn học ở tiểu học; Công văn số 7975/BGD ĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học, Công văn 5842/BGD ĐT-VP ngày 01/9/2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông.
- Thực hiện điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, bảo đảm tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và thực tiễn giáo dục địa phương theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá các môn Đạo đức, Thủ công, Mỹ thuật, Âm nhạc theo hướng thiết thực, gọn nhẹ.
- Tăng cường tích hợp các nội dung giáo dục: bảo vệ môi trường; kỹ năng sống; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn bom mìn, tai nạn thương tích khác...Đặc biệt tích hợp dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số vào các môn học và hoạt động giáo dục cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giáo viên.
- Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học ở những nơi có đủ điều kiện và ở các trưởng đạt chuẩn quốc gia. Có kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để tăng dần số học sinh được học tin học.
- Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định số 298/QĐ-UBND ngày 20/2/2012 của UBND tỉnh; Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, các phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án tại địa phương.
- Đối với lớp 3 thuộc 56 trường dạy học Tiếng Anh chương trình mới: Dạy học Tiếng Anh như môn học bắt buộc với thời lượng 4 tiết/tuần. Phòng GD&ĐT tham mưu UBND huyện, thành phố bố trí giáo viên đạt trình độ chuẩn (B1 trở lên) và cơ sở vật chất đảm bảo để dạy học Tiếng Anh chương trình mới có chất lượng.
- Các lớp khác và các trường khác: Trên cơ sở phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu của học sinh có thể dạy học Tiếng Anh theo chương trình tự chọn 2 tiết/tuần hoặc trên 2 tiết/tuần; khuyến khích dạy học Tiếng Anh tăng cường hoặc có thể làm quen Tiếng Anh bắt đầu từ lớp 1.
- Tổ chức dạy học Tiếng Việt lớp 1 chương trình Công nghệ giáo dục đối với 05 trường miền núi huyện Bố Trạch.
2.3.2. Sách
- Mỗi học sinh tối thiểu phải đủ sách giáo khoa dạy học 9 môn bắt buộc. Khuyến khích, động viên, hướng dẫn học sinh sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.
- Khuyến khích học sinh mua các cuốn sách bổ trợ cho buổi học thứ 2 trong ngày "Thực hành tiếng Việt và Toán", "Luyện viết chữ đẹp" từ lớp 1 đến lớp 5.
- Sử dụng các cuốn "Cùng học Tin học" quyển 1, quyển 2 và quyển 3 của Nhà xuất bản Giáo dục để dạy môn Tin học.
- Sử dụng bộ Tài liệu giáo dục địa phương để dạy học nội dung giáo dục địa phương từ năm học này.
- Đối với môn Tiếng Anh:
+ Đối với lớp 3 thuộc 56 trường dạy học Tiếng Anh chương trình mới: Sử dụng sách Tiếng Anh thuộc Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
+ Những trường, lớp không dạy Tiếng Anh theo chương trình mới, các phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường tiểu học trên địa bàn lựa chọn thống nhất loại sách để dạy học.
2.3.2. Thiết bị dạy học
- Tổ chức kiểm tra, rà soát đúng thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí, khai thác và sử dụng thiết bị dạy học được trang cấp một cách hiệu quả.
- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các thiết bị dạy học hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, đồng thời tổ chức tập huấn giáo viên về sử dụng và khai thác các thiết bị đó.
- Đối với môn Tiếng Anh, thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5893/BGD ĐT-CSVC ngày 06/9/2011, không khuyến khích việc mua sắm các thiết bị đắt tiền, hiệu quả sử dụng thấp.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thư viện - thiết bị, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học.
- Bảo quản và sử dụng có hiệu quả đàn pianô kỹ thuật số được trang cấp trong học âm nhạc và hoạt động giáo dục khác.
- Xây dựng thư viện đạt tiêu chuẩn quy định theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT và công văn hướng dẫn số 11185/BGDĐT-GDTH ngày 17/12/2004 của Bộ GD&ĐT. Phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường tổ chức kiểm kê, rà soát thực trạng thư viện để thay thế, bổ sung đầu sách, báo, tài liệu mới đáp yêu cầu dạy học, giáo dục trong giai đoạn hiện nay; thay thế dần các thiết bị như giá, kệ trưng bày, bàn ghế…; sắp xếp, trang trí thư viện đẹp, thân thiện, phù hợp, tạo hứng thú đọc sách báo cho học sinh .
Lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, công nhận thư viện đạt chuẩn, thư viện tiên tiến, thư viện xuất sắc. Phấn đấu đến cuối năm học có 70% trường có thư viện đạt chuẩn trở lên, trong đó có 30% thư viện tiên tiến, 10% thư viện xuất sắc. Tổ chức đưa sách đến với giáo viên và học sinh bằng nhiều hình thức: “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”, các hoạt động như thi kể chuyện theo sách, viết cảm nghĩ về sách cho cả giáo viên và học sinh,…
III. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia
1. Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
1.1. Mục tiêu:
Thực hiện Thông tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 04/12/2009 ban hành Quy định kiểm tra, công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi của Bộ GD&ĐT; duy trì và củng cố vững chắc kết quả đã đạt được, tập trung nâng cao chất lượng phổ cập, phấn đấu có thêm 01 xã đạt chuẩn phổ cập đúng độ tuổi mức độ 1 và 03 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập đúng độ tuổi mức độ 2.
1.2. Giải pháp:
1.2.1. Công tác tham mưu, chỉ đạo:
- Kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập các cấp, phân công trách nhiệm cho các thành viên và duy trì hoạt động thường xuyên; tổ chức giao ban hàng tháng hoặc định kì để có sự đôn đốc, hỗ trợ tích cực cho các xã có nguy cơ sụt chuẩn và các xã chưa đạt chuẩn,
- Các phòng GD&ĐT, các trường tiểu học, TH&THCS tích cực tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, ban chỉ đạo phổ cập các cấp xây dựng kế hoạch củng cố, duy trì và phát triển chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học (PCGDTH), phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (PCGDTHĐĐT) ở huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn; tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về công tác phổ cập cho toàn dân.
- Đối với huyện Minh Hóa, UBND huyện và Ban chỉ đạo huyện cần chỉ đạo quyết liệt và có hiệu quả hơn trong công tác hộ tịch, hộ khẩu ở các xã khó khăn để tạo thuận lợi cho các trường trong việc quản lý đối tượng và làm hồ sơ phổ cập; chỉ đạo các xã chưa đạt chuẩn PCGDTHĐĐT thực hiện đúng lộ trình và kế hoạch đã đề ra để đến năm 2015 có 100% xã, thị trấn.đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 1và có 02 xã, thị trấn đạt mức độ 2.
1.2.2. Công tác hồ sơ:
- Hoàn chỉnh hồ sơ phổ cập và thực hiện đúng Hướng dẫn về cách ghi sổ phổ cập để đảm bảo tính chính xác; làm tốt công tác điều tra và cập nhật số liệu vào phần mềm khớp với số liệu trong các loại hồ sơ phổ cập quy định..
1.2.3. Công tác kiểm tra:
- Đảm bảo tiến độ kiểm tra công nhận và công nhận lại các đơn vị đạt chuẩn PCGDTH
+ Từ ngày 10/9 đến 20/9/2012: Xã, phường, thị trấn hoàn tất công tác tự kiểm tra kết quả PCGDTH và PCGDTHĐĐT và lập hồ sơ gửi về phòng GD&ĐT đề nghị huyện, thành phố kiểm tra công nhận, công nhận lại.
+ Từ ngày 25/9 đến 15/10/2012: Huyện, thành phố hoàn tất công tác kiểm tra kết quả PCGDTH và PCGDTHĐĐT của các xã, phường, thị trấn và lập hồ sơ gửi về Sở GD&ĐT đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận, công nhận lại.
+ Từ ngày 20/10 đến 5/11/2012: Tỉnh kiểm tra kết quả PCGDTH và PCGDTHĐĐT của các huyện, thành phố và lập hồ hồ sơ gửi về Bộ GD&ĐT đề nghị kiểm tra công nhận, công nhận lại.
+ Từ ngày 15/11 đến ngày 30/11/2012: Bộ GD&ĐT kiểm tra công nhận, công nhận kết quả phổ cập.
2. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia
2.1. Mục tiêu:
- Tiếp tục xây dựng các điều kiện của trường tiểu học theo Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT ngày 30/12/2011 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học và Quyết định 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (CQG) của Bộ GD&ĐT. Các nhà trường cần tham mưu cho địa phương để rà soát quy hoạch nhà trường bền vững, phù hợp để phát triển theo hướng Chuẩn hóa, Hiện đại hóa, văn minh, thân thiện. Tạo môi trường học tập, giáo dục tốt nhất cho trẻ em, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp GD&ĐT trong thời kì hội nhập. Củng cố vững chắc hệ thống các trường đã đạt CQG. Tập trung đầu tư, phấn đấu để có thêm trường đạt CQG mức độ 1. Phát huy được danh hiệu để nâng cao chất lượng dạy học; phấn đấu xây dựng theo chuẩn mức độ 2 ở vùng có điều kiện.
- Các huyện cần . Duy trì được mức độ đạt chuẩn sau 5 năm với những trường đã đạt chuẩn.
. 2.2. Giải pháp:
- Căn cứ Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT ngày 30/12/2011 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học và Quyết định 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia của Bộ GD&ĐT các phòng GD&ĐT, các trường tích cực tham mưu với các cấp chính quyền, lập kế hoạch với các giải pháp, lộ trình cụ thể để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Các trường phải thực sự đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, tạo được chuyển biến tích cực cho nhà trường trong năm học. Tập trung nâng cao chất lượng các chuẩn, đặc biệt phải là các trường đi đầu trong xây dựng môi trường thân thiện và chất lượng giáo dục tốt.
- Các phòng GD&ĐT tham mưu tích cực với UBND huyện để đầu tư có trọng điểm, xây dựng thêm trường CQG mức độ 1 nhằm có thêm môi trường, điều kiện học tập tốt cho học sinh ; củng cố, tăng trưởng các trường đã đạt chuẩn hoàn thiện và phát triển. Đối với những trường đã sụt chuẩn sau 5 năm, cần chỉ đạo các trường có quyết tâm cao, vận động mọi nguồn lực để khôi phục lại kết quả đã đạt.
- Ở những nơi có điều kiện, tích cực tham mưu để xây dựng trường đạt CQG mức độ 2
- Việc kiểm tra đánh giá trường tiểu học đạt CQG thực hiện theo Quyết định 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia (CQG) của Bộ GD&ĐT, cần lưu ý một số điểm sau:
+ Tiến hành chặt chẽ quy trình kiểm tra từ khâu tự kiểm tra của các trường đến việc kiểm tra đề nghị công nhận của xã, huyện, thành phố; bám sát yêu cầu các chuẩn để đánh giá chính xác. Chú trọng đông bộ các khâu kiểm tra: hồ sơ quản lý, hồ sơ giáo viên và các loại hồ sơ khác của nhà trường; kiểm tra hoạt động dạy học, khảo sát chất lượng học sinh theo đúng yêu cầu của quy trình kiểm tra trường CQG.
- Hồ sơ đề nghị kiểm tra, công nhận trường tiểu học đạt CQG được gửi về Sở trước ngày 15/3/2013. Tỉnh tổ chức kiểm tra công nhận từ 15/3 đến 25/4/2013. Sau thời điểm đó, nếu các đơn vị có tờ trình tỉnh sẽ kiểm tra vào đầu năm học sau. Đối với những trường đến thời hạn kiểm tra nhưng thực tế đang trong quá trình đầu tư xây dựng, huyện, thành phố cần có văn bản báo cáo với Sở để được lùi thời điểm kiểm tra.
- Các trường tiểu học chưa đủ điều kiện công nhận trường đạt CQG tiếp tục kiểm tra, rà soát theo Mức chất lượng tối thiểu của trường tiểu học.
IV. Đổi mới công tác chỉ đạo dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục
1. Đổi mới công tác chỉ đạo dạy học
1.1.Mục tiêu:
Thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp tích cực, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện ở các trường tiểu học.
1.2. Nhiệm vụ và giải pháp:
1.2.1. Nhiệm vụ: Tập trung chỉ đạo làm thay đổi trường học. Đề cao vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của Hiệu trưởng trong việc lãnh đạo, quản lý và phát triển nhà trường. Hiệu trưởng khẳng định được vai trò của mình đối với nhà trường, tạo niềm tin trong nhân dân. Bồi dưỡng cho CBQL về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo cấp học và những vấn đề trọng tâm trong năm học và giai đoạn, cụ thể:
+ Điều chỉnh nội dung dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng giảm tải, phù hợp mục tiêu giáo dục theo kế hoạch và hướng dẫn của Bộ.
+ Tiếp tục chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn KT-KN các môn học của tiểu học; đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của người học. Đặc biệt coi trọng giáo dục truyền thống lịch sử, giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các bài học, hoạt động giáo dục và dạy học Tài liệu giáo dục địa phương.
+ Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng PCGDTH, PCGDTHĐĐT; tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
1.2.2. Các giải pháp:
- Tập trung chỉ đạo thực hiện dạy học phù hợp với đối tượng học sinh trên cơ sở bảo đảm chuẩn KT-KN của chương trình; Tăng cường tính chủ động và trách nhiệm của giáo viên trong dạy học về nội dung và thời lượng, hình thức dạy học.
- Đổi mới phương pháp dạy học: Là biện pháp chỉ đạo trọng tâm của đổi mới giáo dục tiểu học năm học 2012 – 2013:
Tinh thần cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học là dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học. Vận dụng thích hợp các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tối đa khả năng tự học, sáng tạo của mỗi học sinh; . Giảm thiểu các hoạt động dùng lời để thuyết trình các vấn đề; tăng cường các hoạt động hướng dẫn, tổ chức để học sinh được thực hành nhiều hơn trong mỗi giờ học, thay đổi hình thức, không gian lớp học một cách phù hợp để tạo hứng thú cho học sinh. Chú trọng lồng ghép dạy kĩ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế (đặc biệt với các môn Đạo đức, TN-XH, LS-ĐL, Mĩ thuật, Âm nhạc, HĐNGLL)
Triển khai thí điểm dự án Mô hình trường học mới VNEN cho 14 trường và phương pháp "Bàn tay nặn bột" cho 2 trường theo Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sở sẽ đánh giá, nhân rộng vào năm học tới.
Các phòng GD&ĐT chỉ đạo các trường tham gia Dự án đồng thời thí điểm mô hình đổi mới phương pháp dạy học trong huyện, thành phố; tổ chức Hội thảo chuyên đề các trường, cụm trường, cấp huyện về đổi mới phương pháp dạy học. Tăng cường vai trò của đội ngũ cốt cán chuyên môn trong việc bồi dưỡng giáo viên, thanh tra, kiểm tra, chia sẻ kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giáo dục.
Trong năm học, các trường tổ chức cho mỗi giáo viên đăng ký ít nhất một tiết dạy áp dụng đổi mới phương pháp dạy học tích cực để đồng nghiệp dự giờ, rút kinh nghiệm.
- Tăng cường sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học được trang cấp. Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học bằng nguyên vật liệu sẵn có, phù hợp điều kiện và đáp ứng yêu cầu dạy học theo đối tượng.
- Phòng GD&ĐT huyện Quảng Ninh tiếp tục chỉ đạo triển khai có hiệu quả phương pháp Dạy học tích cực và đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nội dung của dự án Plan ở các trường trong dự án và có kế hoạch nhân rộng cho các trường tiểu học trong toàn huyện.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo nguyên tắc: căn cứ vào chuẩn KT-KN; coi trọng sự tiến bộ của học sinh; đảm bảo tính phân hóa, cá thể đến từng đối tượng, từng mặt hoạt động của học sinh; động viên, khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh; thực hiện nghiêm túc, khách quan các đợt kiểm tra định kỳ.
- Phòng GD&ĐT tiếp tục chỉ đạo thực hiện việc bàn giao chất lượng học sinh hoàn thành chương trình tiểu học giữa trường tiểu học với trường THCS và bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên nhằm đảm bảo chất lượng dạy học và nâng cao trách nhiệm của từng giáo viên với sự chứng kiến của ban giám hiệu nhà trường.
2. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục:
2.1. Mục tiêu:
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Không ngừng học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, chỉ đạo từ cấp phòng đến các trường tiểu học. Xây dựng và thực hiện các giải pháp thiết thực nhằm bồi dưỡng đội ngũ về nhận thức, về phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu đổi mới,
2.2. Các giải pháp:
- Bồi dưỡng đội ngũ CBQL và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng nói riêng. Đặc biệt quan tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012).
- Tiếp tục đánh giá Hiệu trưởng và giáo viên tiểu học theo Chuẩn Hiệu trưởng và Chuẩn NNGV tiểu học. Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm sau 1 năm triển khai thực hiện Chuẩn Hiệu trưởng. Chú trọng hơn nữa tính chính xác và tác dụng thúc đẩy phát triển năng lực đội ngũ quản lí qua việc đánh giá.
- Trong năm học, mỗi CBQL có ít nhất một đổi mới trong quản lý nhà trường, mỗi giáo viên có ít nhất một đổi mới trong dạy học, giáo dục học sinh; mỗi nhà trường xây dựng và thực hiện có hiệu quả một giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, thành phố để chuẩn bị cho thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh vào cuối tháng 9/2012, giao lưu giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia vào tháng 11/2012 (Thực hiện Công văn 1388/SGDĐT-GDTH ngày 27/7/2012 của Sở GD&ĐT)
- Tăng cường vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lý nhà trường để xây dựng, tổ chức các hoạt động giáo dục, trọng tâm là chủ động trong thực hiện chương trình, điều chỉnh nội dung dạy học cho phù hợp với đối tượng học sinh; thực hiện tốt "ba công khai" và "bốn kiểm tra" theo nội dung hướng dẫn về đổi mới cơ chế tài chính GD&ĐT tại Chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13/8/2008 của Bộ GD&ĐT.
- Tăng cường hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên bằng các hoạt động chuyên mộn đa dạng, thiết thực nhằm giúp cho giáo viên chủ động, linh hoạt và sáng tạo để tự tin lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh
V. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học:
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành quản lý trường tiểu học. Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các phần mềm PCGDTHĐĐT, phần mềm quản lý thông tin giáo dục (đầu năm, học kỳ); tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ Tin học cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong trường.
- Khuyến khích giáo viên sử dụng CNTT để bổ trợ trong dạy học. Tiếp tục thực hiện phong trào sưu tầm, tuyển chọn tư liệu dạy học.
- Các trường đã xây dựng trang website cần thường xuyên duy trì, cập nhật thông tin về hoạt động của nhà trường, của ngành để tuyên truyền, nhân rộng điển hình
VI. Các Hội thi và một số hoạt động khác:
1. Các Hội thi:
+ Thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện, thành phố, chuẩn bị cho thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (cuối tháng 9/2012) và tham gia giao lưu giáo viên dạy giỏi cấp tiểu học toàn quốc (tháng 11/2012). Các phòng GD&ĐT chủ động xây dựng kế hoạch thi GV dạy giỏi báo cáo về Sở trước ngày 20/9/2012 theo công văn số 1388/SGDĐT-GDTH ngày 27/7/2012.
+ Liên hoan ”Em hát dân ca” cấp tỉnh dành cho HS tiểu học (11/ 2012)
+ Ngày hội viết chữ đẹp học sinh tiểu học toàn tỉnh (cấp huyện, Tp tháng 1/2013, cấp tỉnh tháng 2/2013)
+ Olympic Toán tuổi thơ (cho HS lớp 5 - tháng 4/2013)
+ Tham gia các Hội thi và Giao lưu cấp quốc gia do Bộ GT&ĐT tổ chức.
+ Giao lưu “Tiếng Việt của chúng em” cho học sinh dân tộc thiểu số cấp trường, liên trường, cấp huyện đối với các đơn vị có HS dân tộc thiểu số.
- Ngoài ra, các đơn vị cần tổ chức các sân chơi bổ ích để tạo không khí vui tươi, thân thiện trong nhà trường, tạo cơ hội cho tất cả HS tham gia, phát triển năng lực toàn diện như: Ngày hội Em yêu Tiếng Việt, Em yêu Toán học, festival khám phá khoa học, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, phòng tránh tai nạn bom mìn, tại nạn thương tích, Olympic môn học, Olympic cấp học, … . Qua đó phát hiện, bồi dưỡng các em có khả năng nổi trội trên các môn học, các lĩnh vực giáo dục.
- Khuyến khích tổ chức thi vận dụng kiến thức tổng hợp giải quyết các tình huống thực tiễn dạy học và giáo dục (trong giai đoạn mới) cho giáo viên.
2. Các hoạt động khác:
- Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường, trọng tâm là công tác giáo dục đạo đức, kí năng sống thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất, vệ sinh học đường. Dạy học tốt môn Thể dục, tổ chức các câu lạc bộ cầu lông, bóng đá mi ni, bơi, bóng rổ và các hoạt động thể thao khác cho học sinh phù hợp với điều kiện nhà trường; bồi dưỡng học sinh có năng khiếu thể dục thể thao, tổ chức và tham gia các Hội thi thể thao, Hội khỏe Phù Đổng; xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học.
- Triển khai tốt công tác ytế trường học, đảm bảo các yêu cầu về phòng ytế, dụng cụ, thuốc sơ cứu. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên ytế.sử dụng “Sổ theo dõi sức khỏe, thể lực cho học sinh tiểu học” cho 100% học sinh. Giao cho nhân viên y tế tham mưu việc khám sức khỏe định kì trong năm học cho học sinh, cập nhật sổ Theo dõi thường xuyên, ít nhất 2 lần/ năm học, xem đây là một tiêu chí quan trọng trong việc xây dựng trường học thân thiện.
- Mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về việc Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học.
VII. Chế độ thông tin báo cáo
Các phòng GD&ĐT cử cán bộ có năng lực, trách nhiệm phụ trách để thực hiện nghiêm túc các quy định báo cáo đảm bảo nội dung, hình thức biểu mẫu quy định, số liệu chính xác, đúng thời gian theo chế độ thông tin định kỳ, đột xuất, góp phần đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý, chỉ đạo chung của cấp học. Mỗi lần báo cáo qua 2 đường: công văn và hộp thư điện tử.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên, Giám đốc sở GD&ĐT yêu cầu:
1. Hiệu trưởng các trường tiểu học:
- Căn cứ Hướng dẫn của phòng Giáo dục và Đào tạo, xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, cụ thể hóa các nhiệm vụ năm học và triển khai thực hiện theo chức năng nhiệm vụ của nhà trường. Kế hoạch trên phải được UBND xã, phường, thị trấn thông qua và được phòng GD&ĐT phê duyệt.
- Tham mưu với chính quyền địa phương tìm nguồn kinh phí từ ngân sách, huy động sự đóng góp từ phụ huynh và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày và các hoạt động giáo dục khác. Việc huy động phải được công khai, minh bạch trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.
2. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Căn cứ các nhiệm vụ nêu trên và căn cứ tình hình thực tiễn địa phương, tham mưu cho UBND huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học đối với cấp tiểu học với các nội dung và giải pháp cụ thể.
- Duyệt kế hoạch nhiệm vụ năm học của các trường tiểu học; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL và GV; tổ chức các Hội thi, Hội thảo cấp huyện; tổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các trường tiểu học thực hiện theo đúng yêu cầu nội dung và biên chế năm học.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Lãnh đạo Sở chỉ đạo, lãnh đạo Văn phòng, phòng KH-TC, Khảo thí-KĐCL, Thanh tra, GDCN-TX và phòng GDTH phối hợp hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các cấp quản lý giáo dục và các trường tiểu học thực hiện nhiệm vụ năm học; kịp thời báo cáo, phản ánh tình hình, đề xuất các giải pháp chỉ đạo để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.
Hướng dẫn này được sao gửi tới tất cả các trường tiểu học để phổ biến cho cán bộ, giáo viên, viên chức và các em học sinh tiểu học để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học Trong quá trình chỉ đạo thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Sở GD&ĐT (phòng GDTH).
|
Nơi nhận: - Vô GDTH (®Ó b/c); - L·nh ®¹o Së (®Ó b/c); - C¸c PGD&§T (®Ó thùc hiÖn); - C¸c phßng Së, Thanh tra Sở (®Ó phèi hîp); - Lu VP, GDTH. &nbs |
Các ý kiến mới nhất